Chậm sang tên sổ đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

Sang tên sổ đỏ/đăng ký biến động quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất trong các giao dịch về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho,…). Nếu người sử dụng đất không thực hiện thủ tục sang tên có thể sẽ bị xử phạ

Sang tên sổ đỏ/đăng ký biến động quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất trong các giao dịch về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho,…). Nếu người sử dụng đất không thực hiện thủ tục sang tên có thể sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

1. Sau bao nhiêu ngày thì tôi phải thực hiện sang tên sổ đỏ? Nếu tôi chậm sang tên sổ đỏ thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Chào bạn, sang tên sổ đỏ là bước cuối cùng để Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Pháp luật đất đai hiện hành quy định về việc sang tên sổ đỏ này như sau:

Chậm sang tên sổ đỏ bị phạt bao nhiêu tiền?

Trước hết, chậm đăng ký biến động/chậm sang tên sổ đỏ khi được hiểu là người sử dụng đất không thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên sổ đỏ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn luật định kể từ thời điểm đã có căn cứ biến động (như có căn cứ thay đổi người sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi về hình thể, kích thước cạnh thửa đất…) theo quy định pháp luật (ví dụ căn cứ biến động là thời điểm các bên ký hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có công chứng/chứng thực…).

Quá thời hạn 30 ngày, người sử dụng đất (có thể) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt, mức phạt được quy định tại khoản 2 khoản 3 khoản 4 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

Vị trí thửa đất có biến động 

Mức phạt không đăng ký biến động 

(đơn vị tính: đồng)

Không đăng ký biến động đất đai trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá hạn

Không đăng ký biến động đất đai trong thời gian quá 24 tháng kể từ ngày quá hạn

Khu vực nông thôn

Từ 01 triệu đến 03 triệu

Từ 02 triệu đến 05 triệu

Khu vực đô thị

Từ 02 triệu đến 06 triệu

Từ 04 triệu đến 10 triệu

Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định

Lưu ý: 

– Khi có biến động về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không thực hiện thủ tục đăng ký biến động/đăng ký sang tên thì xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hai bên chuyển đổi quyền sử dụng đất (điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP);

– Thời hiệu để xử phạt vi phạm hành chính hành vi không đăng ký biến động đất đai là 02 năm (khoản 1 Điều 4 Nghị định 91/2019/NĐ-CP). Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính khi người sử dụng đất chậm đăng ký biến động là thời điểm thực hiện xong các nghĩa vụ (kết thúc hành vi giao dịch về quyền sử dụng đất) của các bên theo hợp đồng hoặc văn bản đã ký kết (thời điểm kết thúc hành vi vi phạm); hoặc thời điểm các bên chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng/văn bản đã được ký kết (thời điểm đang thực hiện hành vi vi phạm).

Kết luận: Như vậy, khi quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng mà các bên không tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai/đăng ký sang tên thì có thể bị xử phạt với mức phạt cao nhất là 05 triệu với người sử dụng đất tại nông thôn và 10 triệu với người sử dụng đất tại đô thị.

Sang tên sổ đỏ nhưng không đổi bìa có được không?

Trước hết, căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và trong tình huống của bạn, chúng tôi nhận định rằng, khi bạn nhận chuyển nhượng toàn bộ phần diện tích thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc khi chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất thì người sử dụng đất (bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc bên chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất) được ghi nhận/xác nhận sự biến động về đất đai trong Giấy chứng nhận đã cấp. 

Việc ghi nhận/xác nhận sự biến động này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi, in tại trang IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận (Điều 3, Điều 18, Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).

Hai là, người sử dụng đất được cấp mới giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT

2. Các trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật; thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa;

b) Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoản này;

đ) Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng;

e) Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

g) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định;

h) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;

i) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi;

k) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b, e, g, h, l, m, n và r Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận.

Từ căn cứ này có thể tóm gọn lại, việc cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp nhận chuyển nhượng được thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:

– Do nhu cầu của người sử dụng đất;

=> Từ các căn cứ trên, có thể nhận thấy, bạn có quyền thực hiện sang tên quyền sử dụng đất mà không cần phải thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận được thực hiện khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về mức phạt chậm sang tên sổ đỏ, nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ  luatphap.vn để được hỗ trợ.

>> Thủ tục sang tên Sổ đỏ mất bao lâu? Nếu chậm thì làm sao?

>> Khi nào được mua bán đất phân lô bán nền? Tự phân lô bán nền bị phạt bao nhiêu?

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm

06/05/2022

06/05/2022

05/05/2022

Nội dung được sưu tầm bởi luatphap.vn

Bạn có bất kỳ câu hỏi nào vui lòng để lại comment.

Hotline: Liên hệ chúng tôi Email: tuvan@luatphap.vn

Ghi nguồn khi đăng tải lại

Sang tên sổ đỏ/đăng ký biến động quyền sử dụng đất là thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất trong các giao dịch về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho,…). Nếu người sử dụng đất không thực hiện thủ tục sang tên có thể sẽ bị xử phạ

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top