1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu).
2. Dự thảo điều lệ công ty do chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật ký từng trang.
3. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật:
3.1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
3..2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:
a) Hộ chiếu Việt Nam;
b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
· Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
· Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
· Giấy xác nhận đăng ký công dân;
· Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
· Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
· Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
· Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
3.4. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
4. Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty: Cần xuất trình Giấy CMTND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
Cơ sở pháp lý: Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.
Lưu ý: Các văn bản đề cập tại phần Cơ sở pháp lý, làm cơ sở trích dẫn nội dung quy định pháp luật có thể thay đổi tại thời điểm quý vị đọc bài viết này. Do đó, quý vị cần tham khảo luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.