Nghỉ 4 ngày để phẫu thuật, tôi được hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu tiền?

Chế độ ốm đau của BHXH phần nào giúp người lao động có thêm kinh phí trang trải cuộc sống cho những ngày nằm viện không thể đi làm.

Chào bạn, BHXH có các chế độ hỗ trợ cho người lao động khi mang thai, sinh đẻ, cả khi ốm đau

Chế độ ốm đau của BHXH phần nào giúp người lao động có thêm kinh phí trang trải cuộc sống cho những ngày nằm viện không thể đi làm.

Chào bạn, BHXH có các chế độ hỗ trợ cho người lao động khi mang thai, sinh đẻ, cả khi ốm đau phải nằm viện điều trị… Về vướng mắc của bạn, chúng tôi xin đưa các thông tin như sau để bạn biết rõ hơn.

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người lao động tham gia BHXH được hưởng chế độ ốm đau khi:

– Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc làm công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng

– Làm việc theo hợp đồng lao động thời hạn từ đủ 01 – 03 tháng

– Cán bộ, công viên chức.

– Công nhân viên quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong các tổ chức cơ yếu

– Sĩ quan, quân nhân quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân

– Người quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Để được hưởng chế độ ốm đau, người lao động cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể:

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Bên cạnh đó sẽ không được hưởng chế độ ốm đau nếu ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu, sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định.

Như vậy, nếu bạn nằm viện cấp cứu, phải chỉ định phải phẫu thuật và đáp ứng các điều kiện nêu trên thì bạn được hưởng chế độ ốm đau.



Để được hưởng chế độ ốm đau phải đảm bảo các điều kiện theo quy định. Ảnh minh họa.

 



Thời gian tính hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được nghỉ hưởng chế độ với số ngày tùy theo điều kiện làm việc:

Điều kiện làm việc

Thời gian đóng BHXH

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Làm việc trong điều kiện bình thường

Đóng BHXH dưới 15 năm

30 ngày

Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

40 ngày

Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên

60 ngày

Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Đóng BHXH dưới 15 năm

40 ngày

Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

50 ngày

Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên

70 ngày

Thời gian nghỉ không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Có thể thấy, nếu bạn làm việc trong điều kiện bình thường, bạn đóng BHXH được 26 tháng thì thời gian hưởng chế độ ốm đau là 30 ngày; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm…thời gian hưởng là 40 ngày.

Nghỉ ốm được hưởng bao nhiêu lương?

Căn cứ Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động ốm đau được hưởng chế độ với mức:

Mức hưởng hàng tháng  

=  

75%  

x  

Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ

Nếu người lao động ốm đau dài ngày đã nghỉ hết 180 ngày nhưng vẫn tiếp tục điều trị thì mức hưởng sẽ thấp hơn:

– Đóng bảo BHXH từ đủ 30 năm trở lên: mức hưởng bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

– Đóng bảo BHXH 15 năm đến dưới 30 năm: mức hưởng bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

– Đóng bảo BHXH dưới 15 năm: mức hưởng bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

Nếu là sĩ quan, quân nhân quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan công an…được hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

Từ các quy định trên có thể thấy, bạn nghỉ 4 ngày để phẫu thuật thì mức hưởng chế độ ốm đau của bạn sẽ bằng:

75% x mức lương (trung bình một ngày) của tháng liền kề trước khi nghỉ và nhân với số ngày nghỉ là 4 sẽ ra số tiền bạn được hưởng.

Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ ốm đau

Để được hưởng chế độ ốm đau, bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

– Điều trị nội trú: Giấy ra viện

– Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

– Khám, chữa bệnh ở nước ngoài: Giấy khám, chữa bệnh dịch bằng tiếng Việt

– Người lao động nộp hồ sơ nêu trên cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (hồ sơ của người lao động, Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ) nộp cho cơ quan BHXH trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

– Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả tiền ốm đau cho người lao động trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Vừa rồi là giải đáp về thủ tục hưởng chế độ ốm đau. Nếu còn vướng mắc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài  luatphap.vn để được hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Có thể bạn quan tâm

20/12/2021

20/12/2021

20/12/2021

Nội dung được sưu tầm bởi luatphap.vn

Bạn có bất kỳ câu hỏi nào vui lòng để lại comment.

Hotline: Liên hệ chúng tôi Email: tuvan@luatphap.vn

Ghi nguồn khi đăng tải lại

Chế độ ốm đau của BHXH phần nào giúp người lao động có thêm kinh phí trang trải cuộc sống cho những ngày nằm viện không thể đi làm.

Chào bạn, BHXH có các chế độ hỗ trợ cho người lao động khi mang thai, sinh đẻ, cả khi ốm đau