Mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn có nội dung gì?

Posted by

Mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn gồm bao nhiêu phần? Có được ban hành mẫu không? Mẫu bản luận cứ của bị đơn do ai lập?… Những câu hỏi xoay quanh bản luận cứ bảo vệ bị đơn được nhiều người quan tâm nhưng không phải ai cũng có

Mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn gồm bao nhiêu phần? Có được ban hành mẫu không? Mẫu bản luận cứ của bị đơn do ai lập?… Những câu hỏi xoay quanh bản luận cứ bảo vệ bị đơn được nhiều người quan tâm nhưng không phải ai cũng có thể soạn thảo được. Bài viết sau đây của HieuLuat sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn được sử dụng phổ biến hiện nay.

Mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn được sử dụng trong trường hợp nào?

Trước hết, để tìm hiểu mẫu bản luận cứ bảo vệ bị đơn được sử dụng khi nào thì cần phải tìm hiểu bị đơn là gì. Bị đơn là người tham gia tố tụng trong vụ án dân sự hoặc vụ án hình sự có giải quyết yêu cầu khởi kiện dân sự. Bị đơn hoặc bị đơn dân sự được hiểu là người bị nguyên đơn dân sự hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định khởi kiện vì cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn dân sự bị xâm phạm (khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015).

Bản luận cứ của bị đơn là sản phẩm trí tuệ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn. Những người là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn theo quy định tại Điều 75 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 bao gồm:

– Luật sư: Luật sư phải thực hiện đăng ký bào chữa, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

– Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý: Đây là những người theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

– Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động: Ví dụ là cán bộ công đoàn,… Đây là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các vụ việc về lao động;

– Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn cũng có thể là công dân Việt Nam đảm bảo các điều kiện luật định: Các điều kiện đối với công dân Việt Nam là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị đơn là có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Là công dân không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; Công dân Việt Nam không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an;

Đây là những người có thẩm quyền thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn theo quy định pháp luật. Những người này có quyền lập, sử dụng bản luận cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị đơn trong các vụ án dân sự hoặc vụ án hình sự có giải quyết yêu cầu dân sự.

Tương tự với thủ tục tố tụng hình sự, bản luận cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị đơn cũng là kết quả của quá trình nghiên cứu hồ sơ, quy định pháp luật, tìm kiếm những