Tăng mạnh mức phạt nếu không đăng ký tạm trú từ 2022

Posted by

Nghị định 144/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành đã tăng mạnh mức phạt đối với hành vi không đăng ký tạm trú từ ngày 01/01/2022.

Không đăng ký tạm trú, phạt đến 01 triệu đồng
Theo Điều

Nghị định 144/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành đã tăng mạnh mức phạt đối với hành vi không đăng ký tạm trú từ ngày 01/01/2022.

Không đăng ký tạm trú, phạt đến 01 triệu đồng

Theo Điều 9 Nghị định 144/2021, phạt tiền từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

– Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

– Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Theo Luật cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 

Còn theo Thông tư 55/2021/TT-BCA, trường hợp công dân đến sinh sống tại chỗ ở khác trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký cư trú để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu về cư trú nếu chỗ ở đó không đủ điều kiện đăng ký thường trú.

Như vậy, trường hợp người dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì cần đi đăng ký tạm trú hoặc đến sinh sống tại chỗ ở khác trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì phải đi cập nhật thông tin nơi ở hiện tại. Nếu không, có thể bị phạt đến 01 triệu đồng.

Mức phạt với vi phạm khác về đăng ký và quản lý cư trú

– Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

– Mua, bán, thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú,  xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

– Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định;

– Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;

– Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;

– Cầm cố, nhận cầm cố sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú;